nắng quái
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Ánh nắng yếu ớt vào lúc chiều tà, khi mặt trời đã xuống thấp sát chân trời: "Nắng quái" chỉ thứ ánh sáng mặt trời cuối cùng, nhạt nhòa và yếu ớt, thường xuất hiện ngay trước khi trời tối hẳn.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong ánh nắng quái chiều, cảnh vật trông thật buồn man mác. (Trong ánh nắng yếu cuối chiều, cảnh vật trông thật buồn man mác.)
- Ông cụ thường ngồi hóng gió dưới bóng cây, đợi cho hết cái nắng quái. (Ông cụ thường ngồi hóng gió dưới bóng cây, đợi cho hết cái nắng yếu cuối ngày.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Nắng quái chiều hôm": Cụm từ thường dùng để nhấn mạnh thời điểm chiều tà, gợi cảm giác hoàng hôn, kết thúc một ngày.
- Con đường làng chìm trong nắng quái chiều hôm. (Con đường làng chìm trong ánh nắng yếu của buổi chiều tà.)
Biến thể và từ gần giống
Nắng tà (danh từ): Ánh nắng xiên xẹo, yếu ớt vào lúc mặt trời sắp lặn. Nghĩa rất gần với "nắng quái".
- Bóng dáng cô ấy khuất dần trong nắng tà. (Bóng dáng cô ấy khuất dần trong ánh nắng xiên yếu ớt cuối chiều.)
Ánh chiều tà (cụm danh từ): Ánh sáng (có thể là nắng) vào buổi chiều muộn.
- Căn nhà nhỏ nhuốm màu vàng của ánh chiều tà. (Căn nhà nhỏ nhuốm màu vàng của ánh sáng buổi chiều muộn.)
Từ đồng nghĩa
- Nắng chiều: Ánh nắng vào buổi chiều (nghĩa rộng hơn, có thể chỉ nắng buổi chiều nói chung, không nhất thiết phải yếu và tà).
- Nắng xế: Ánh nắng vào lúc xế chiều.
Thành ngữ liên quan
- "Nắng quái, mưa dầm": Thành ngữ dân gian mô tả hiện tượng thời tiết khắc nghiệt, nắng thì nắng gắt lúc chiều tà (nắng quái), mưa thì mưa dai dẳng lê thê (mưa dầm), ý chỉ sự bất thường hoặc khó chịu.
- Thời tiết dạo này đúng là nắng quái, mưa dầm. (Thời tiết dạo này đúng là nắng thì nắng gắt cuối chiều, mưa thì mưa dai dẳng.)
- Nắng yếu lúc chiều tà, khi Mặt trời đã ở dưới chân trời.